REVIEW/Đánh giá - EDRA EP800BRONZE 750W
I-Hộp và phụ kiện:
Hộp của EP800BRONZE 750W có kích thước nhỏ nhắn, tông màu Đen-Vàng, thông số kỹ thuật được in khá chi tiết ở mặt sau của hộp giúp người dùng dễ dàng tra cứu.
Hộp của EP800BRONZE 750W có kích thước nhỏ nhắn, tông màu Đen-Vàng, thông số kỹ thuật được in khá chi tiết ở mặt sau của hộp giúp người dùng dễ dàng tra cứu.
Phụ kiện kèm theo EP800BRONZE 750W gồm có 1x cáp nguồn EU type, 4x ốc bắt nguồn, 4x dây rút(cable tie) và 1x sách HDSD
II-PSU
1-Bên ngoài:
EP800BRONZE 750W có kích thước ATX tiêu chuẩn, sơn tĩnh điện màu đen. Các tem cách điệu ở mặt hông đem lại sự chỉnh chu cho sản phẩm hơn. Nguồn sử dụng quạt làm mát 120mm
1-Bên ngoài:
EP800BRONZE 750W có kích thước ATX tiêu chuẩn, sơn tĩnh điện màu đen. Các tem cách điệu ở mặt hông đem lại sự chỉnh chu cho sản phẩm hơn. Nguồn sử dụng quạt làm mát 120mm
Công suất danh định 650W. Single rail 12V@534W, Active PFC giải hẹp 180-240Vac,
Hệ thống cáp dạng bẹ đen ngoài việc có số lượng đầu cấp nguồn nhiều hơn do công suất lớn hơn (100W), thì chiều dài dây của EP800BRONZE 750W cũng lớn hơn EP700BRONZE khoảng 10cm cho mỗi cáp cấp nguồn
1x 24pin MB: 60cm
2x 4+4pin ATX12V: 70cm + 15cm
4x 6+2pin PCIe: 50cm + 15cm
4x SATA: 50cm + 15cm + 15cm
2x ATA: 50cm + 15cm + 15cm
2-Bên trong:
Tương tự Phiên bản EP700BRONZE, EDRA tiếp tục chọn Yijian/JiuMeng làm nhà sản xuất(OEM) cho dòng sản phẩm EP800BRONZE 750W. Sử dụng Platform với giải pháp DC to DC/VRMs NDP23A5QB. Hiện đang nhanh chóng thay thế các thiết kế cổ điển sử dụng diode xung chỉnh lưu các đường điện
Tương tự Phiên bản EP700BRONZE, EDRA tiếp tục chọn Yijian/JiuMeng làm nhà sản xuất(OEM) cho dòng sản phẩm EP800BRONZE 750W. Sử dụng Platform với giải pháp DC to DC/VRMs NDP23A5QB. Hiện đang nhanh chóng thay thế các thiết kế cổ điển sử dụng diode xung chỉnh lưu các đường điện
Bảng linh kiện được sử dụng trên EP800BRONZE 750W
Với mức công suất trên dưới 700W thì việc trang bị mạch EMI đầy đủ với 2 tầng lọc là sự đầu tư tốt để giảm thiểu xung nhiễu EMI thoát ra lưới điện bên ngoài, cũng như giảm thiểu xung nhiễu từ lưới điện dân dụng ( nếu có) tác động vào các thành phần "nhạy cảm" phía sau.
Cặp Diode cầu GBU1010(10A x2) được làm mát trực tiếp từ quạt. Kế đến là tụ chính 390uF/420VDC đến từ thương hiệu CapXon có mức nhiệt độ hoạt động tối đa là 105°C
Tầng PFC sử dụng 1 Mosfet Reasunos RS20N50F(20A) kèm theo boost diode 3C6512P và tầng PWM cũng sử dụng cặp Mosfet có mã tương tự. Cả 2 tầng hoạt động dưới điều khiển từ IC tạo dao động Safety-chip SC3805B có tính hơi khác dòng Champion CM6805BG ở tần số hoạt động
Nằm kế bên là IC dao động Safety-chip SC2521P của mạch cấp trước 5Vsb
Ở khu vực chỉnh lưu đồng bộ cho đường 12V duy nhất trên EP700BRONZE 650W là tổ hợp 4 Mosfet SP85N050 đem lại hiệu suất hoạt động cao hơn thiết kế sử dụng các Diode xung(Schottky diodes) truyền thống
Đường 5V và 3.3V được tạo ra từ 2 khối mạch VRM/DC to DC được hàn trực tiếp ở mặt trên(Top side) của bo mạch chính. Sử dụng giải pháp IC NDP23A5QB tích hợp cả dao động điều khiển lẫn mosfet, giúp giảm chi phí sản xuất khi không cần quá nhiều linh kiện phụ trợ. Tuy nhiên giới hạn công suất của IC này chỉ là 18A peak vừa đủ cho các cấu hình máy tính tầm trung đổ lại
IC giám sát hoạt động là loại GR8313 cung cấp 3 chế độ bảo vệ cơ bản OVP,UVP,SCP. Các tụ hóa lọc DC ngõ ra của SDCON rất tiếc hiện tại vẫn chưa tìm được thông tin cụ thể về dòng tụ này. Ngoài ra EP800BRONZE 750W còn sử dụng tụ rắn để lọc nhiễu cho 2 đường 3.3V và 5V
Phần mạch in của EP800BRONZE 750W thoáng và sạch các chân linh kiện được tỉa ngọn gàng, Nguồn trang bị thêm 1 miếng mút có nhiệm vụ cản côn trùng/bò sát xâm nhập vào khu vực sơ cấp điện áp cao gây chạm chập. nhưng thực tế là không cần thiết khi chính miếng mút này lại sở thành "mồi ngon" cho kiến!
III-Thử nghiệm:
1-Load testing ( Thử tải):

Nhằm đơn giản hóa bảng số liệu điện áp theo Test plan ATX3.0 từ Intel. Đường 12V nay sẽ chỉ còn 2 đường điện trong phép tử tải đối với nguồn Single rail
12V1: Mọi thứ tiêu thụ đường 12V trừ CPU (MB,PCIe,...)
12V2: Chỉ mình CPU (ATX12V/ESP12V)
EP800BRONZE 750W hoàn thành tốt các mức tải với điện áp dao động trong chuẩn ATX yêu cầu. Do có trang bị tính năng DC to DC vì thế ở 2 mức tải không đồng đều. Điện áp các đường điện chính vẫn giữ vững trong tiêu chuẩn. Đường 5Vsb tuy có sụt hơi nhiều nhưng may mắn vẫn còn trụ đc trong chuẩn ATX. Hiệu suất tối đa đạt tới 88,43%@230Vac1-Load testing ( Thử tải):
Nhằm đơn giản hóa bảng số liệu điện áp theo Test plan ATX3.0 từ Intel. Đường 12V nay sẽ chỉ còn 2 đường điện trong phép tử tải đối với nguồn Single rail
12V1: Mọi thứ tiêu thụ đường 12V trừ CPU (MB,PCIe,...)
12V2: Chỉ mình CPU (ATX12V/ESP12V)
2-Inrush current testing ( Dòng khởi động):
Dòng khởi động của EP800BRONZE 750W đạt mức trung bình thấp trong phân khúc tương tự đa số các dòng nguồn 600-700W khác
3-Sync Transient response test ( Tải biến thiên):
*Capacitance load: 3300uF per rails (12V1, 12V2, 5V, 3.3V, 5Vsb)
Slew rate: 12V: 5A/uS(12VHPWR) hoặc 2.5A/uS. 5V & 3.3V: 1A/uS . 5Vsb: 0.1A ( theo intel ATX3.0 )
EP800BRONZE 750W bị mắc kẹt lại ở đường 12V do điện áp không tải ban đầu được đẩy lên tương đối cao. Đường 3.3V cũng bị vọt lên đôi chút so với người anh em EP700BRONZE
-50Hz Low load:
-50Hz High load:
-10kHz Low load:
-10kHz High load:
4-Ripple & Noise ( Nhiễu AC cao tần):
Ripple & Noise của EP800BRONZE 750W đạt mức khá, có sự cải thiện so với EP700BRONZE khi không có đường điện nào rơi ra khỏi chuẩn ATX yêu cầu
6-Protection features (Các chế độ bảo vệ):
Các chế độ bảo vệ trên EP800BRONZE 750W hoạt động tương đối ổn định. Khá bất ngờ là chế độ OCP của đường 3.3V hoạt động tốt. Tuy nhiên có 1 điểm cần chú ý ở đường 5Vsb cần tinh chỉnh lại đôi chút ở khu vực dây cấp nguồn kết nối với PCB nhằm tăng khả năng chịu tải để vượt qua thử nghiệm này
7-Earth leak current ( Kiểm tra dòng rò):
Đối với các thiết bị IT (Class I ) mà nguồn máy tính ATX là một trong số đó thì theo tiêu chuẩn an toàn yêu cầu dòng rò không được vượt quá 3,5mA tại áp cấp vào bằng ~110% điện áp tối đa mà nhà sản xuất công bố PSU có thể hoạt động đc ( ở đây sẽ là 110% của 240VAC tương đương khoảng 264VAC@60Hz). Để kiểm tra vấn đề này chúng ta sẽ sử dụng thiết bị chuyên dụng GW instek GLC-9000 để đo dòng rò
8- Nhiệt độ làm việc và tốc độ quạt làm mát ( Temp & Fan RPM):
Điều kiện môi trường : 38-45°C
Quạt làm mát sẽ giữ trạng thái quay trên dưới 1200rpm khi tải nhẹ và PSU chưa đủ nóng. Sau đó sẽ tăng gần như tuyến tính với nhiệt độ. tốc độ tối đa đạt khoảng 2000RPM. Nhiệt độ tối đa đạt trên dưới 80°C với điểm nóng nhất nằm tại ngõ ra biến áp chính và ngõ vào các Mosfet chỉnh lưu đường 12V.
EP800BRONZE 750W sử dụng quạt làm mát 12025 12V 0.25A, Rifle bearing có tốc độ tối đa 2000rpm
IV-Kết luận:
EDRA EP800BRONZE 750W có chất lượng điện áp chấp nhận được. Hiệu suất đạt 88,43%@230Vac . Nguồn được trang bị tính năng DC to DC giúp sử dụng điện năng tối ưu hơn, Tuy có vài điểm hạn chế nhưng EDRA vẫn còn nhiều thời gian để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn trong phân khúc phổ thông
EP800BRONZE 750W là sự lựa chọn cho các cấu hình phổ thông sử dụng 01 VGA có công suất <230W
EDRA EP800BRONZE 750W có chất lượng điện áp chấp nhận được. Hiệu suất đạt 88,43%@230Vac . Nguồn được trang bị tính năng DC to DC giúp sử dụng điện năng tối ưu hơn, Tuy có vài điểm hạn chế nhưng EDRA vẫn còn nhiều thời gian để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn trong phân khúc phổ thông
EP800BRONZE 750W là sự lựa chọn cho các cấu hình phổ thông sử dụng 01 VGA có công suất <230W
Ưu điểm:
-Active PFC & Hiệu suất đạt 88,43%@230Vac
-Trang bị mạch DC to DC (VRMs)
-Hệ thống cáp bẹ đen mềm dẻo
Khuyết điểm:
-Cần cải thiện điện áp các đường điện
-Chuẩn 80Plus Bronze chưa được xác nhận tại 80Plus.org
-Chuẩn 80Plus Bronze chưa được xác nhận tại 80Plus.org
-Xin cảm ơn EDRA đã cung cấp sản phẩm Review!









































Comments
Post a Comment